21:43 ICT Thứ năm, 05/12/2019

Menu

Liên kết website



PM Điều hành









 

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 3
  • Hôm nay: 237
  • Tháng hiện tại: 1306
  • Tổng lượt truy cập: 724677

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2015-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025

Đăng lúc: Thứ năm - 26/10/2017 10:50 - Người đăng bài viết: quantri
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG  GIAI ĐOẠN 2015-2020 VÀ TẦM NHÌN  ĐẾN NĂM 2025

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2015-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2015-2020 và tầm nhìn những năm tiếp theo nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh tế xã hội.
  
 PHÒNG GD&ĐT NÚI THÀNH               CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TRƯỜNG THCS PHAN BÁ PHIẾN                        Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
Số:  /KH-THCSPBP                                 Tam  Tiến, ngày 09  tháng 01 năm 2015.
 
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2015-2020 VÀ TẦM NHÌN  ĐẾN NĂM TIẾP THEO
 
              Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2015-2020 và tầm nhìn những năm tiếp theo nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh tế xã hội.
             Trường THCS Phan Bá Phiến đóng trên địa bàn xã Tam Tiến, huyện Núi Thành, Quảng Nam. Trường được thành lập tiền thân từ trường Tiểu học Cộng        Đồng Kỳ Trung 
       - Từ năm học 1979 – 1980 đến năm học 1987 – 1988: Tên trường là trường PTCS sô 1 Tam Tiến
       -   Từ năm 1989 – 1990 đến năm học 1995 – 1996: Theo quyết định số 252/QĐUB của UBND Huyện Núi Thành ký ngày 21/08/1989 tách cấp 1 ra khỏi PTCS và hai trường PTCS số 1 và PTCS số 2 Tam Tiến nhập lại thành trường Phổ Thông cấp 2 Tam Tiến.
     -Từ năm học1997 – 1998 đến năm 2006 – 2007: Theo quyết định số 370/QĐ SGD-ĐT của Sở GD-ĐT tỉnh Quảng Nam do đ/c Trần Hường (Giám đốc) ký ngày 13/02/1997 (sau khi tách tỉnh QN-ĐN cũ thành 2 đơn vị hành chính) tên trường được đổi lại là trường THCS Tam Tiến
      -Từ năm học 2007 – 2008: Theo quyết định số 3139/QĐ-UBND của UBND huyện Núi Thành về việc đổi tên trường học trực thuộc Huyện và trường THCS Tam Tiến được mang tên nhà chí sĩ yêu nước của địa phương trong phong trào nghĩa hội Quảng Nam: Phan Bá Phiến              -    
         Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2015-2020 và tầm nhìn những năm tiếp theo nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh tế xã hội.
I. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
      - Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
      - Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông (Ban hành kèm theo Quyết định số: 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)     
      - Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12 /2009/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)     
      - Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT của Bộ trưởng BGD&ĐT ngày 30/9/2008 về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2010-2015.     
      - Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia (Ban hành kèm theo Thông tư số 06 /2010/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
     - Quy định về phòng học bộ môn (Ban hành kèm theo Quyết định số 37 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 
II.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
   1. Môi trường bên trong:
    a. Điểm mạnh.
      * Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
- Tổng số CB GV NV: 45; Trong đó: CBQL: 03, GV: 38 ( biên chế: , Nhân viên: 4
- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có .
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường và mong muốn nhà trường phát triển; năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Nhiều người có trình độ chuyên môn giỏi và bề dày kinh nghiệm phong phú.
- Cán bộ quản lý: có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực, kinh nghiệm và nhiệt tình trong công tác; có khả năng lập kế hoạch, xây dựng các giải pháp thực hiện phù hợp thực tiễn nhà trường; ích cực cập nhật các thông tin phục vụ yêu cầu công tác.
      * Chất lượng học sinh:
 
Năm học Học lực % Hạnh kiểm (%)
Giỏi Khá TB Yếu Kém Tốt Khá TB Yếu
2014-2015 18,3 39,7 38,1 4,0   86,5 11,6 1,8 0
2015-2016 19,4 37,2 40,7 1,4 0 85,6 14 0,4 0
 2016- 2017 17 40.5 38.3 4.3 0 84.3 15.4 0.3 0
 
     * Về cơ sở vật chất
- Phòng học 12 phòng.
- Phòng bộ môn: 03
- Phòng Thư viện: 32m2, 1 phòng đọc HS: 20 m2
- Phòng Tin học: 36m2 với 15 máy đã được kết nối Internet
- Phòng nghe nhìn: 1
- Phòng Y tế: 01
- Phòng làm việc  06(1 phòng Hiệu trưởng ;2 PHT,1 văn thư, 1 phòng kế toán ;1 phòng Công đoàn).
- Hội trường 72 m2
     Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại 
      *Thành tích:
- Trường THCS Phan Bá Phiến được đánh giá là một trong những trường có nề nếp kỉ cương tốt, có chất lượng dạy học ổn định.
- Danh hiệu thi đua:
   + Năm học 2014 - 1015: Chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh; Trường tiên tiến; Công đoàn vững mạnh...
   + Năm học 2015 - 2016: Chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh; Trường tiên tiến; Công đoàn vững mạnh xuất sắc...
    b. Điểm hạn chế.
    - Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu: 
+ Chưa được chủ động tuyển chọn cán bộ, giáo viên, nhân viên
+ Điều kiện về nguồn lực chưa cân đối có môn thừa, có môn thiếu.
+ Đánh giá xếp loại chất lượng chuyên môn của giáo viên còn  mang tính động viên...
      - Đội ngũ giáo viên, nhân viên:
+ Năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên ch­ưa thực sự đồng đều. Nhân tố điển hình ít. Lực lượng giáo viên trẻ đ­ược bổ sung trong những năm gần đây tuy có cố gắng song còn thiếu kinh nghiệm, chưa bộc lộ rõ khả năng đào tạo, bồi d­ưỡng học sinh giỏi. Một bộ phận nhỏ giáo viên còn hạn chế trong hoạt động dạy học, quản lý, giáo dục học sinh theo hướng đổi mới. 
+ Độ tuổi bình quân CBGV NV khá cao (42 tuổi). Một số giáo viên tuổi cao khả năng trình độ công nghệ thông tin hạn chế.
+ Cơ cấu đội ngũ đủ về số lượng,  chưa đảm bảo về cơ cấu
     - Chất lượng học sinh: Chưa thật đồng đều; tỷ lệ học sinh đạt lực học giỏi thấp. Thành tích học sinh giỏi không bền vững; tỉ lệ HS bỏ học còn cao TL:0,85%.
     - Cơ sở vật chất:  
+ Thiếu một số phòng sinh hoạt tổ chuyên môn môn:  Ngoại ngữ; Âm nhạc... và một số phòng chức năng:  Nhà đa năng, bể bơi…
+ Dụng cụ TDTT còn thíếu, không đạp ứng nhu cầu vui chơi, thể dục, múa hát tập thể của học sinh.
+ Trang thiết bị dạy học: Còn thiếu: Máy tính; máy phô tô; bàn ghế học sinh; bàn ghế giáo viên quá cũ. Một số đồ dùng dạy học đã cũ, độ chính xác thấp...
   3. Thời cơ.
Được sự quan tâm của Đảng uỷ, HĐND, UBND và các Ban ngành đoàn thể trong địa phương.
Được Phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh.
          Được Phòng GD&ĐT Núi Thành quan tâm , chỉ đạo sâu sát về mọi mặt, động viên kịp thời, luôn tạo mọi điều kiện để nhà trường phát triển.
  4. Thách thức.
      - Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu dạy học.
      - Mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao về chất lượng giáo dục  và ý thức, động cơ học tập;  sự quan tâm của cha mẹ học sinh, của xã hội trong thời kỳ hội nhập.
      - Chất lượng của một số  giáo viên, nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
      - Sự vươn lên mạnh mẽ của các nhà trường tạo ra sự cạnh tranh về chất lượng.
      - Các tệ nạn xã hội ngày càng nhiều và đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục.
      - Tam Tiến  là một xã ven biển nhân dân sống 2 nghề làm ruộng và làm biển .Nghề nông đất kém màu mở sản lượng canh tác nông nghiệp thấp,Ngư dân phương tiện đánh bắt tàu nhỏ nên sản lượng khai thác không cao. Đời sống nhân dân không ổn định; tỷ lệ cha mẹ học sinh thường xuyên làm ăn xa gia đình cao     ;việc giáo dục HS còn khoán trắng cho trường. 
    5. Xác định các vấn đề ưu tiên.
       - Đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục THCS. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
      - Nâng cao chất lượng công tác học sinh giỏi.
      - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên đủ Tâm và Tầm để thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới. Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy học và công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác.
      - Từng bước tăng cường cơ sở vật chất, xây mới, tu sửa, nâng cấp, và mua sắm mới cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu giáo dục...
     - Đổi mới công tác quản lý trên cơ sở đáp ứng theo các yêu cầu của các chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục.
     - Tạo dựng môi trường giáo dục thân thiện: Nhà giáo mẫu mực, học sinh chăm ngoan, môi trường giáo dục lành mạnh...
 II. SỨ MỆNH, CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI  VÀ TẦM NHÌN:
     1. Sứ mệnh: 
         Xây dựng nhà trường trở thành môi trường học tập nền nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội, điều kiện phát triển năng lực và tư duy sáng tạo.
     2. Các giá trị cốt lõi:
- Tinh thần đoàn kết
- Khát vọng vươn lên
- Tính trung thực
- Tinh thần trách nhiệm
- Tính sáng tạo
- Lòng tự trọng
- Tình nhân ái
- Sự hợp tác
     3. Tầm nhìn: 
        Phấn đấu nâng cao vị thế của trường, để trường THCS Phan Bá Phiến nằm trong tốp những trường THCS nữa đầu của huyện Núi Thành, nơi học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên  và học sinh luôn tự giác phấn đấu vươn lên vì sự phát triển của bản thân, vì danh dự và truyền thống nhà trường, đáp ứng các yêu cầu phát triển của đất nước.
 
III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG:
  1. Mục tiêu:
     a. Các mục tiêu tổng quát
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
Phấn đấu đến năm 2020, trường THCS Phan Bá Phiến được xếp hạng trong tốp 5 trường THCS chất lượng cao của huyện Núi Thành.
     b. Các mục tiêu cụ thể
     - Mục tiêu ngắn hạn: Năm 2015, giữ vững danh hiệu “Trường tiên tiến cấp huyện; giữ vững trường  “Trường chuẩn quốc gia trong năm 2012 đến nay’’
     - Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2020, phấn đấu danh hiệu “Trường tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh’’
     - Mục tiêu dài hạn: Những năm tiếp theo, Trường THCS Phan Bá phiến đạt  thương hiệu trường  có  chất lượng cao của huyện Núi Thành, duy trì  trường chuẩn quốc gia bậc trung học cơ sở giai đoạn 2015-2020.
  2. Chỉ tiêu:
    a. Đội ngũ cán bộ  giáo viên.
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.
- 100% CBGV, NV sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác.
- Đến 2017, tỷ lệ CBGV trên chuẩn đạt trên 56%
      b. Học sinh
     - Qui mô:         
+ Phát triển lớp học: Từ 18 lớp (2015) đến 19 lớp (2020).
+ Học sinh: 35 - 40 hs/lớp 
- Chất lượng học tập:
+ Trên 65% học lực khá, giỏi (> 20% học lực giỏi)
+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 3% ; không có học sinh kém.
+ Xét TN THCS đạt 98 %.
     + Thi học sinh giỏi : Đứng trong tốp 6 trường dẫn đầu huyện
- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.
+ Chất lượng đạo đức: 97% hạnh kiểm khá, tốt.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực, tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.
     c. Cơ sở vật chất.
     - Đến năm 2017 :     
+ Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
+ Các phòng bộ môn, phòng  học tin được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.
+ Mở rộng diện tích sân trường, quy hoạch khuôn viên, vườn hoa, sân thể dục hợp lí, đáp ứng yêu cầu học tập và hoạt động ngoài giờ của học sinh.
    - Đến năm 2020 :
+ Xây dựng bổ sung 4 phòng bộ môn, nhà đa năng ,bể bơi... các công trình vệ sinh tu sửa và lót và áp gạch men tường sạch đẹp.
+ Xây dựng môi trường sư phạm đảm bảo các tiêu chí “Xanh - Sạch - Đẹp- An toàn”.
    3. Phương châm hành động : 
“Chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường”
 IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
  1. Các giải pháp chung
- Tuyên truyền trong CBGV và học sinh về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, nhân viên trong trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Phát huy truyền thống đoàn kết của tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên, quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Xây dựng Văn hoá Nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên.
- Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục, gắn kết có hiệu quả giữa Nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.
   2. Các giải pháp cụ thể
   a.  Thể chế và chính sách:
-  Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, tài chính và Quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.
- Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của trường, đảm bảo sự thống nhất. 
    b.  Tổ chức bộ máy:
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CBGV phù hợp với yêu cầu giảng dạy, công tác.
- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn, các đoàn thể trong trường.
    c. Công tác đội ngũ :
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực; đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.
- Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ giáo viên, nhân viên có thành tích xuất sắc.
- Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ cán bộ GV đầu đàn, cán bộ GV trẻ, có năng lực, bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.
- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.
    d. Nâng cao chất lượng giáo dục:
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
- Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục.
- Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.
 e. Cơ sở vật chất:
- Tham mưu Đảng, chính quyền địa phương đầu tư xây dựng bổ sung thêm các phòng học, phòng bộ môn, phòng chức năng…đảm bảo đúng tiêu chuẩn cơ sở vật chất của trường đạt chuẩn quốc gia. 
- Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, các phòng học bộ môn,  khu làm việc của giáo viên, khu vui chơi thể dục thể thao của HS …